Võng mạc là bộ phận quan trọng của mắt, chịu trách nhiệm chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh và truyền đến não để xử lý thành hình ảnh. Tuy nhiên, võng mạc có thể bị tổn thương bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, và nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời, nguy cơ mù lòa sẽ tăng cao.
Vậy võng mạc là gì và nó đóng vai trò ra sao trong quá trình thị giác? Hãy cùng Yoon tìm hiểu trong bài viết sau.
VÕNG MẠC LÀ GÌ?
Cơ chế hoạt động của mắt có thể được ví như một chiếc máy ảnh: ánh sáng từ vật thể sẽ đi qua các môi trường khúc xạ của mắt và hội tụ tại võng mạc. Khi ánh sáng chạm tới đây, nó sẽ kích hoạt các tế bào thụ quang những tế bào đặc biệt có khả năng biến đổi tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. Các tín hiệu này sau đó được truyền đi thông qua dây thần kinh thị giác đến vỏ não, nơi hình ảnh thực sự được tạo thành trong nhận thức của chúng ta.
Võng mạc chính là lớp mô mỏng ở phía sau nhãn cầu điểm đến cuối cùng của ánh sáng trước khi hình ảnh được hình thành. Nhờ quá trình chuyển đổi tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu thần kinh và truyền đến não bộ, võng mạc giúp con người nhận biết và diễn giải hình ảnh từ thế giới xung quanh một cách chính xác.

NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC LOẠI BỆNH VÕNG MẠC
Có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh lý ở võng mạc, dẫn đến rối loạn thị giác, thậm chí các bệnh võng mạc có thể dẫn tới mù lòa nếu không phát hiện và xử trí kịp thời
Bệnh Võng Mạc Ở Trẻ Sinh Non
Tình trạng này thường xuất hiện ở trẻ sinh trước 37 tuần tuổi thai hoặc có cân nặng dưới 2500g. Lý do là hệ thống mạch máu võng mạc của trẻ chưa phát triển hoàn chỉnh. Ở giai đoạn đầu, các dấu hiệu rất mờ nhạt, khó nhận biết. Nếu bệnh tiến triển, lớp võng mạc có thể bong ra, gây mất thị lực vĩnh viễn.
Thoái Hóa Võng Mạc
Đây là một bệnh phổ biến, xảy ra chủ yếu tại vùng hoàng điểm. Bệnh gây tổn thương cả tế bào thị giác và tế bào võng mạc, diễn tiến từ từ theo thời gian và có thể dẫn đến mất thị lực không thể hồi phục.

Nhiễm Trùng Võng Mạc
Nguyên nhân có thể do vi khuẩn, virus (như cúm, quai bị) hoặc nấm (Candida albicans, Aspergillus...). Nhiễm trùng thường bắt nguồn từ các ổ viêm lân cận như viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang, amidan hoặc sâu răng.
Do Các Bệnh Lý Toàn Thân
Hai nguyên nhân phổ biến nhất là đái tháo đường và tăng huyết áp:
- Võng mạc do đái tháo đường: Thường xảy ra sau nhiều năm mắc bệnh (khoảng 10–15 năm), bao gồm hai giai đoạn:
- Giai đoạn không tăng sinh: Mạch máu võng mạc bị tổn thương, biến dạng, gây rò rỉ dịch, protein, lipid, dẫn đến phù nề và giảm thị lực.
- Giai đoạn tăng sinh: Xuất hiện các mạch máu bất thường trên bề mặt võng mạc, dễ gây xuất huyết và bong võng mạc, có nguy cơ dẫn đến mù lòa.
- Võng mạc do tăng huyết áp: Huyết áp cao làm thay đổi cấu trúc mạch máu võng mạc theo thời gian: từ co thắt, dày thành, xơ cứng đến xuất huyết và cuối cùng là phù gai thị.
Chấn Thương Mắt
Võng mạc có thể bị rách hoặc tổn thương do các lực tác động trực tiếp làm biến dạng nhãn cầu. Những biến dạng này tạo ra lực kéo lên dịch kính, gây rách võng mạc. Ngoài ra, chấn thương vùng củng mạc cũng có thể khiến võng mạc tại vị trí tương ứng bị hoại tử, dẫn tới bong võng mạc.

Viêm Võng Mạc Sắc Tố Di Truyền
Đây là một bệnh di truyền hiếm gặp, liên quan đến các đột biến gen. Phần lớn các trường hợp theo kiểu di truyền lặn (60–70%), còn lại là di truyền trội hoặc liên kết với nhiễm sắc thể X. Bệnh tiến triển từ từ do sự thoái hóa của các tế bào cảm thụ ánh sáng (bắt đầu từ tế bào hình que, sau đó đến tế bào nón), dẫn đến suy giảm thị lực dần theo thời gian mà không liên quan đến yếu tố viêm nhiễm.
NHỮNG ĐỐI TƯỢNG CÓ NGUY CƠ CAO MẮC BỆNH VÕNG MẠC
- Trẻ sinh non: Đặc biệt là những trẻ chào đời trước 37 tuần hoặc có cân nặng dưới 2500g. Tuổi thai và cân nặng càng thấp, nguy cơ mắc bệnh võng mạc sơ sinh càng cao.
- Người mắc đái tháo đường lâu năm: Đặc biệt là những trường hợp kiểm soát đường huyết kém trong suốt 10–15 năm trở lên.
- Bệnh nhân tăng huyết áp: Nguy cơ cao hơn nếu huyết áp không được kiểm soát ổn định trong thời gian dài.
- Người lớn tuổi: Đặc biệt là người có lối sống không lành mạnh như hút thuốc lá, uống rượu bia thường xuyên.
- Người có tiền sử gia đình: Những người có người thân mắc bệnh võng mạc hoặc các bệnh lý về mắt mang yếu tố di truyền cũng có nguy cơ cao hơn.
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT BỆNH VÕNG MẠC
Việc chẩn đoán bệnh võng mạc dựa trên thăm khám lâm sàng kết hợp với các kỹ thuật cận lâm sàng. Tùy theo nhóm đối tượng và biểu hiện cụ thể, bác sĩ nhãn khoa sẽ áp dụng một hoặc nhiều phương pháp sau:
Khám Lâm Sàng
- Đo thị lực: Đánh giá mức độ nhìn rõ của người bệnh, giúp phát hiện suy giảm thị lực.
- Khám thị trường: Kiểm tra khả năng nhận biết các hình ảnh trong tầm nhìn ngoại vi, từ đó phát hiện các điểm mù hoặc thu hẹp thị trường.
- Đo nhãn áp: Kiểm tra áp suất bên trong nhãn cầu, phát hiện các bất thường liên quan đến tăng nhãn áp.
- Khám vận động nhãn cầu: Đánh giá khả năng di chuyển của nhãn cầu, giúp phát hiện tổn thương thần kinh hoặc cơ vận nhãn.
- Soi đáy mắt bằng đèn soi trực tiếp: Quan sát trực tiếp võng mạc, hoàng điểm và đĩa thị để phát hiện các tổn thương như xuất huyết, phù nề hay tân mạch.
- Sinh hiển vi (Slit lamp): Dùng đèn khe để quan sát chi tiết các cấu trúc trong mắt, bao gồm võng mạc và thủy tinh thể.

Chẩn Đoán Hình Ảnh Hiện Đại
- Chụp cắt lớp võng mạc (OCT Optical Coherence Tomography):
Là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, sử dụng tia sáng để tạo hình ảnh cắt lớp của võng mạc với độ phân giải cao. Giúp phát hiện sớm phù hoàng điểm, bong võng mạc, thoái hóa điểm vàng, tổn thương lớp tế bào cảm thụ ánh sáng…
- Chụp mạch huỳnh quang (FA Fluorescein Angiography):
Bác sĩ sẽ tiêm thuốc nhuộm huỳnh quang vào tĩnh mạch và chụp hình võng mạc nhằm đánh giá tình trạng mạch máu, phát hiện rò rỉ, tắc nghẽn hoặc tân mạch bất thường – đặc biệt quan trọng trong các bệnh như võng mạc đái tháo đường hay thoái hóa điểm vàng.
- Chụp mạch máu võng mạc bằng chất xanh indocyanine (ICG Indocyanine Green Angiography):
Được sử dụng trong một số trường hợp khó đánh giá bằng FA, giúp nhìn rõ các mạch máu lớp sâu hơn dưới võng mạc (màng mạch).
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH VÕNG MẠC
Việc điều trị bệnh võng mạc phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ tổn thương và giai đoạn tiến triển. Dưới đây là các biện pháp thường được áp dụng:
Bệnh Võng Mạc Ở Trẻ Sơ Sinh
Ở giai đoạn đầu, trẻ thường được theo dõi sát sao mà chưa cần can thiệp ngay. Khám mắt định kỳ mỗi 1 đến 2 tuần cho đến khi trẻ đạt khoảng 14 tuần tuổi.
Nếu bệnh tiến triển, bác sĩ có thể chỉ định:
- Laser quang đông hoặc liệu pháp lạnh đông để phá hủy các mạch máu bất thường.
- Tiêm nội nhãn thuốc kháng VEGF (thuốc chống tăng sinh mạch máu) để làm thoái triển tân mạch.
- Phẫu thuật võng mạc trong trường hợp đã bong võng mạc.
Thoái Hóa Võng Mạc
- Hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu.
- Mục tiêu chủ yếu là làm chậm tiến triển và hỗ trợ bảo tồn thị lực.
Một số phương pháp hỗ trợ gồm:
- Laser đáy mắt.
- Bổ sung vitamin A.
- Liệu pháp tế bào gốc (đang trong nghiên cứu lâm sàng và thử nghiệm).

Bệnh Võng Mạc Do Đái Tháo Đường
Kiểm soát tốt đường huyết là yếu tố quan trọng hàng đầu.
Các can thiệp điều trị gồm:
- Laser quang đông võng mạc để điều trị vùng thiếu máu và tân mạch.
- Tiêm nội nhãn thuốc kháng VEGF để kiểm soát phù hoàng điểm và ngăn mạch máu bất thường phát triển.
- Phẫu thuật cắt dịch kính, loại bỏ máu hoặc mô sẹo trong mắt khi có xuất huyết hoặc bong võng mạc.
Bệnh Võng Mạc Do Tăng Huyết Áp
Duy trì huyết áp ổn định là biện pháp quan trọng nhất.
Có thể sử dụng:
- Thuốc giãn mạch nhằm tăng cường lưu thông máu tại võng mạc.
- Laser quang đông để xử lý vùng thiếu máu hoặc có tân mạch bất thường.
- Phẫu thuật cắt dịch kính nếu xảy ra xuất huyết dịch kính kéo dài.
Viêm Võng Mạc Sắc Tố Di Truyền
- Hiện không có phương pháp điều trị dứt điểm.
- Bổ sung vitamin A liều 15.000 UI/ngày được cho là có thể làm chậm quá trình tiến triển bệnh ở một số trường hợp.
- Việc theo dõi định kỳ và hỗ trợ thị lực bằng thiết bị chuyên dụng là cần thiết trong quản lý lâu dài.

Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh lý võng mạc sẽ giúp quá trình chăm sóc và bảo vệ mắt trở nên hiệu quả và đơn giản hơn. Chính vì vậy, kiểm tra mắt định kỳ là điều rất cần thiết, đặc biệt với những người thường xuyên vận động mạnh như vận động viên.
Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong tầm nhìn, nên đến ngay các cơ sở y tế chuyên khoa có trang thiết bị hiện đại để được thăm khám và can thiệp sớm, nhằm tránh các biến chứng nghiêm trọng về thị lực.